Xu Hướng 2/2024 # Chim Bồ Câu Pháp. Kỹ Thuật Nuôi Chim Bồ Câu Pháp Sinh Sản # Top 11 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Chim Bồ Câu Pháp. Kỹ Thuật Nuôi Chim Bồ Câu Pháp Sinh Sản được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Raffles.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Bồ câu Pháp là loài sinh trưởng nhanh, khả năng sinh sản đều và cao, chúng cũng thích nghi với điều kiện khí hậu của Việt Nam. Việc nuôi chim bồ câu Pháp cũng mang lại lợi nhuận cao nên những năm gần đây nuôi chim bồ câu Pháp để phát triển kinh tế đang là mô hình phát triển mạnh tại nước ta. Tuy nhiên, để nuôi thành công giống chim này, cần thiết phải biết rõ về đặc điểm và tập tính của chúng.

Về hình thái, dòng VN1 có nhiều màu lông khác nhau, thân hình thấp, béo, ức nở, vai rộng, đầu bằng, chân bóng màu đỏ, không có lông. Dòng VN1 thích ứng cao với điều kiện khí hậu ở nước ta, dễ nuôi.

Dòng chim Titan (VN2) có đặc điểm hình thái chân ngắn, vai nở. Màu sắc lông đa dạng: trắng, đốm, xám, nâu. Còn dòng chim Mimas (VN3) có đặc điểm hình thái là vai nở, chân ngắn, chân đỏ hồng, lông màu trắng đồng nhất.

Chuồng nuôi và thiết bị trong chuồng

Chuồng nuôi phải có ánh sáng mặt trời, khô ráo, thoáng mát, sạch sẽ, tránh gió lùa, tránh ồn ào. Có 2 loại chuồng:

Chuồng nuôi riêng từng cặp (dùng nuôi chim sinh sản từ 6 tháng tuổi trở đi)

Mỗi cặp chim sinh sản cần một ô chuồng riêng. Trong 1 ô chuồng có ổ đẻ, máng ăn, máng uống, máng đựng thức ăn bổ sung. Một ô chuồng thường có kích thước 40 x 60x 50 cm.

Ổ đẻ dùng để chim đẻ, ấp trứng và nuôi con. Đặc điểm sinh sản của chim bồ câu là dù đang trong giai đoạn nuôi con nhưng chim mái đã đẻ lại, nên mỗi đôi chim cần hai ổ đẻ, ổ ấp trứng đặt ở trên, ổ để nuôi con đặt ở dưới. Ổ đẻ có thể làm bằng gỗ hoặc nhựa nhưng yêu cầu phải khô ráo, sạch sẽ, tiện cho việc vệ sinh thay rửa thường xuyên, có thể sử dụng rơm lót ổ đẻ. Ổ đẻ có đường kính khoảng 20 – 25cm, cao 7 – 8cm.

Máng ăn cho một đôi chim bố mẹ có kích thước dài 10-15cm và rộng 5-7cm. Máng nước được đặt bên cạnh máng thức ăn vì chim bồ câu luôn uống nước sau khi ăn. Kích thước máng có thể bằng hoặc nhỏ hơn máng ăn. Máng ăn và máng uống nên làm bằng nhựa dẻo hoặc vật liệu mềm để tránh gây tổn thương cho chim

Chuồng nuôi nhốt chung: được chia làm 2 loại

Chuồng nuôi chim hậu bị sinh sản (từ 2-6 tháng tuổi):

Một gian chuồng thường có chiều dài khoảng 6m; Chiều rộng: 3,5m; Chiều cao: 5,5m (cả mái). Máng ăn, máng uống, máng đựng thức ăn bổ sung được thiết kế riêng cho kiểu chuồng này.

Chuồng nuôi dưỡng chim thịt (nuôi vỗ béo chim thương phẩm từ 21-30 ngày tuổi): mật độ nuôi từ 45-50 con/m2, không có máng ăn, ánh sáng dịu.

Nếu nuôi nhốt theo kiểu ô chuồng thì mỗi ô chuồng là một đôi chim sinh sản.

Nếu nuôi thả trong chuồng thì mật độ là 6-8 con/m2 chuồng. Khi được 28 ngày tuổi, chim non tách mẹ, lúc này nuôi với mật độ gấp đôi nuôi chim sinh sản (10-14 con/m2).

Chọn giống chim bồ câu

Chim bồ câu được chọn làm giống phải đảm bảo các yêu cầu: khỏe mạnh, lông mượt, lanh lợi, không có bệnh tật và dị tật.

Do bồ câu là loài đơn phối, khi nuôi chim nên mua loại chim từ 4 – 5 tháng tuổi. Có thể phân biệt trống mái dựa trên ngoại hình: con trống to hơn, đầu thô, có phản xạ gù mái (lúc thành thục), khoảng cách giữa 2 xương chậu hẹp; con mái thường có khối lượng nhỏ hơn, đầu nhỏ và thanh, khoảng cách giữa 2 xương chậu rộng.

Thức ăn cho bồ câu Pháp sinh sản

Thức ăn chính: gồm các loại ngũ cốc như lúa, bắp, các loại đậu, cao lương… và cám viên. Thức ăn có thể được phối trộn theo nhiều tỉ lệ khác nhau. Công thức phổ biến là 3 phần lúa, 3 phần bắp, 1 phần đậu và 3 phần cám gạo.

Thức ăn bổ sung: gồm khoáng Premix – Muối ăn – Sạn sỏi nhỏ trộn theo tỉ lệ 85 – 5- 10. Yêu cầu của thức ăn phải đảm bảo sạch, chất lượng tốt, không mốc, mọt.

Mỗi ngày chim bồ câu ăn 2 lần, nên tập thói quen cho chim ăn đúng giờ. Thông thường sẽ là 7-8h sáng và 2-3 giờ chiều. Tuỳ theo từng giai đoạn phát triển của chim mà cho ăn với số lượng thức ăn khác nhau, thông thường lượng thức ăn= 1/10 trọng lượng cơ thể.

Phải cung cấp đầy đủ nước sạch cho chim uống. Mỗi cá thể bồ câu Pháp trong giai đoạn sinh sản có thể uống từ 60 – 80ml nước/ngày. Có thể pha thêm vitamin và khoáng chất bổ sung vào nước để tăng năng suất sinh sản cũng như cải thiện sức khỏe cho chim..

Chim 2-5 tháng tuổi: 40-50g thức ăn/con/ngày.

Chim sinh sản (6 tháng tuổi trở đi): Khi nuôi con: 125-130g thức ăn/đôi/ngày; Không nuôi con: 90-100g thức ăn/đôi/ngày.

Chăm sóc bồ câu pháp trong quá trình sinh sản

Sau khi được nuôi tập trung ở giai đoạn chim dò đến 5 tháng tuổi và đã ghép đôi tự nhiên, mỗi đôi được chuyển sang 1 ô chuồng riêng để chăm sóc, nuôi dưỡng riêng.

Khi ghép đôi xong, quen với chuồng và ổ, chim sẽ đẻ. Trước khi chim đẻ, chuẩn bị ổ (chỉ dùng 1 ổ). Dùng rơm khô, sạch sẽ và dài để lót ổ. Chim ấp được 18-20 ngày chim non sẽ nở. Trong thời kỳ nuôi con (từ khi nở đến 28 ngày tuổi), cần thay lót ổ thường xuyên (2-3 ngày/lần hoặc có thể 1 tuần/lần). Khi chim non được 7-10 ngày mới tiến hành cho ổ đẻ thứ hai vào. Sau khi được 28 – 30 ngày tuổi tiến hành tách chim non khỏi mẹ.

Chim dò được nuôi thả ở chuồng quần thể với lứa tuổi tương đương nhau. Sau khi rời ổ, chim non chuyển sang một giai đoạn mới phải tự đi lại, tự ăn. Giai đoạn này chim còn yếu, khả năng đề kháng và khả năng tiêu hoá kém dễ sinh bệnh. Do đó cần chú ý công tác chăm sóc nuôi dưỡng. Giai đoạn này nên bổ sung Vitamin A, B, D, chất khoáng, các chất kháng sinh… vào nước uống để chống mềm xương, trợ giúp tiêu hoá và chống các bệnh khác.

Kỹ Thuật Nuôi Bồ Câu Pháp Sinh Sản. Cách Nuôi Bồ Câu Pháp Sinh Sản

Hiện nay mô hình nuôi chim bồ câu Pháp đang phát triển rất mạnh mẽ và được nhân rộng trên cả nước, mang lại cuộc sống khấm khá cho nhiều cho nhiều gia đình. Tuy nhiên, để gặt hái nhiều thành công từ mô hình này thì bà con cần nắm vững kỹ thuật nuôi bồ câu Pháp sinh sản, đây chính là yếu tố quyết định đến năng suất đàn chim và khả năng mở rộng quy mô trang trại.

Chim bồ câu Pháp có nguồn gốc từ Pháp và du nhập vào Việt Nam trong những năm đầu thế kỉ 20. Bồ câu Pháp khác với bồ câu ta ở chỗ kích thước lớn hơn và có dáng đi vểnh đuôi. Khi chọn bồ câu Pháp giống cần lưu ý một số điểm sau:

Chọn chim trống: Đầu to, mình cân đối, mỏ xẻ, ngắn, vòng cườm cổ phình to và biết gù mái, khoảng cách giữa 2 xương chậu hẹp. Những vấn đề về dị tật hay chim ủ rũ không lanh lợi thì là điều đương nhiên nên trong bài sẽ không đề cập nhiều.

Chọn chim mái: Lông bụng dày và mượt, đầu nhỏ, xương chậu rộng

Ngoài ra khi chọn giống, bà con nên chọn những cặp chim đã được ghép đôi và có độ tuổi khoảng 3 tháng. Chim bồ câu Pháp giống sinh sản tốt kết hợp với kỳ thuật chăm sóc bài bản thì mỗi năm có thể đẻ từ 8-12 lứa và mỗi lứa 2 trứng.

Bồ câu là loài đặc biệt ưa sáng và chỉ phát triển tốt trong môi trường sạch sẽ, khô thoáng. Do đó việc thiết kế chuồng cần lưu ý 2 yếu tố này. Ngoài ra, chuồng nuôi cần có mái che mưa để giữ cho ổ chim luôn luôn khô ráo và có vách ngăn để tránh gió lùa nếu cần thiết.

Chuồng nuôi bồ câu Pháp sinh sản thường được làm thừ khung thép hoặc gỗ, tre và bao lại bằng lưới thép. Kích thước mỗi ô chuồng cho 1 cặp chim sinh sản khoảng 50x50x50cm. Các ô chuồng có thể được ghép lại thành từng dãy và có thể xếp thành nhiều tầng để tiết kiệm diện tích.

Trang bị trong chuồng nuôi Ổ đẻ

Bồ câu là loại có tập tính đặc biệt đó là vừa nuôi con vừa đẻ trứng. Do đó, mỗi chuồng chim sinh sản cần đặt 2 ổ đẻ có đường kính 20-25cm và cao 8cm. Các ổ đẻ nên làm bằng rơm khô và luôn giữ sạch. Bên cạnh đó, trứng chim bồ câu là món khoái khẩu của chuột nên vị trí đặt ổ cần hạn chế sự xâm nhập của loài gây hại này.

Máng thức ăn

Máng thức ăn cho chim bồ câu sinh sản gồm có 2 phần, có thê được làm riêng hoặc tách đôi một máng lớn. Mỗi máng có kích thước dài 10-15cm và rộng 5-7cm. Máng thức ăn nên làm bằng nhựa dẻo hoặc vật liệu mềm để tránh gây tổn thương cho chim.

Máng nước

Máng nước được đặt bên cạnh máng thức ăn vì chim bồ câu luôn uống nước sau khi ăn. Kích thước máng có thể bằng hoặc nhỏ hơn máng thức ăn. Tuy nhiên vẫn phải làm bằng vật liệu dẻo, mềm.

Thức ăn cho bồ câu Pháp sinh sản

Chim bồ câu Pháp nuôi sinh sản có chế độ dinh dưỡng khác nhau tùy theo giai đoạn:

Giai đoạn nuôi con: 120g/cặp/ngày

Giai đoạn không nuôi con: 100g/cặp/ngày

Thức ăn cho bồ câu gồm có 2 phần:

Thức ăn chính: gồm các loại ngũ cốc như thóc, ngô, các loại đậu, cao lương… và cám viên. Thức ăn được trộn theo nhiều tỉ lệ khác nhau, điều nay có thể do người nuôi tự quyết định. Tuy nhiên công thức khuyến nghị là lúa – ngô – đậu – cám tỉ lệ 3-3-1-3.

Thức ăn bổ sung bao gồm khoáng Premix – Muối ăn – Sạn sỏi nhỏ theo tỉ lệ 85 – 5- 10.

Mỗi ngày chim bồ câu ăn 2 lần, người nuôi nên tập thói quen cho chim ăn đúng giờ. Thông thường sẽ là 7-8h sáng và 2-3 giờ chiều.

Bên cạnh thức ăn là nước uống. Mỗi cá thể bồ câu Pháp trong giai đoạn sinh sản có thể uống 60-80ml/ngày. Người nuôi có thể pha thêm vitamin và khoáng chất bổ sung vào nước để tăng năng suất sinh sản cũng như cải thiện sức khỏe cho chim.

Sau khi quen với chuồng mới và đạt độ tuổi khoảng 6 tháng thì chim sẽ bắt đầu đẻ. Bà con lưu ý dùng rơm khô và sạch sẽ để làm ổ cho chim. Ở vài lứa đầu, trứng có thể bị vỡ do rơm bị rời nên bà con cần dùng một vòng rơm hoặc vải mềm bện lại lót vừa khít vào đường kính ổ. Khi chim ấp trứng thì tránh làm ồn và nên giảm bớt ánh sáng.

Một số trang trại hiện đại đã áp dụng quy trình ấp trứng bằng máy như sau: khi chim đẻ thì thay trứng thật bằng trứng nhựa vào ổ, trứng thật mang vào lò ấp để tăng tỉ lệ nở. Sau đó mang con trở lại ổ cho chim bố mẹ nuôi. Thông thường thì trứng sẽ nở sau khoảng 18 ngày ấp.

Với những kỹ thuật trên, hàng trăm hộ gia đình trên khắp mọi miền đất nước đã vươn lên làm giàu từ mô hình nuôi bồ câu Pháp. Trước khi bắt tay vào nuôi giống chim này, bà con cần nắm vững các kỹ thuật nuôi chim sinh sản để tăng năng suất, nhanh chóng nhân đàn và mở rộng quy mô chăn nuôi. Chúc bà con thành công với mô hình còn khá mới mẻ này!

Kỹ Thuật Nuôi Chim Bồ Câu Pháp

Chế độ chiếu sáng: Chuồng trại 1. Chọn giống Một cặp bồ câu sinh sản có thể dùng sản xuất trong 5 năm. Tuy nhiên, sau 3 năm, khả năng sinh sản có chiều hướng giảm, cần phải thay thế. – Tiêu chuẩn con giống: + Khỏe mạnh, lông mượt, không có bệnh tật, dị tật, lanh lợi. + Chim đạt từ 4-5 tháng. – Phân biệt trống mái dựa trên ngoại hình: + Con trống: đầu thô, có phản xạ gù mái lúc thành thục, khoảng cách giữa 2 xương chậu hẹp. + Con mái: nhỏ hơn, đầu nhỏ và thanh, khoảng cách giữa 2 xương chậu rộng.

– Chuồng nuôi: 2. Chuồng nuôi và thiết bị nuôi * Chuồng nuôi cá thể( Nuôi chim sinh sản từ 6 tháng tuổi trở đi): Chuồng nuôi bao gồm các ô chuồng. Mỗi một đôi chim trống mái sinh sản được nuôi trong một ô chuồng. Kích thước của một ô chuồng:Chiều cao: 40 cm, chiều sâu: 60 cm, chiều rộng: 50 cm * Chuồng nuôi quần thể( Nuôi chim hậu bị sinh sản từ 2-6 tháng tuổi): Kích thước của một gian: Chiều dài:6 m, Chiều rộng: 3.5m, Chiều cao: 5.5 m( cả mái). Mật độ nuôi thả là 10-14 con/ m2 Yêu cầu chuồng nuôi: Có ánh nắng mặt trời, khô ráo, thoáng mát, sạch sẽ, yên tĩnh, tránh được gió lùa, mưa. * Chuồng nuôi dưỡng chim thịt (Nuôi vỗ béo thương phẩm từ 21- 30 ngày tuổi): Chuồng nuôi có cấu tạo tương tự như chuồng nuôi cá thể nhưng mật độ là 40-50 con/ m2. – Thiết bị nuôi:

Yêu cầu: Sạch sẽ, khô ráo, tiện cho việc vệ sinh, thay rửa thường xuyên. Kích thước của ổ: Đường kính: 20-25cm; Chiều cao: 7-8 cm Ngoài ra, trong chuồng nuôi chim bồ câu, cần có máng ăn, máng uống, máng đựng thức ăn bổ sung. * Ổ đẻ: Do đang trong giai đoạn nuôi con, chim bồ câu đã đẻ lại, nên mỗi đôi chim cần 2 ổ, một ổ để đẻ và ấp trứng đặt ở trên, một ổ để nuôi con đặt ở dưới. Ổ có thể làm bằng gỗ, chất dẻo.

Nhu cầu nước uống của chim bồ câu không lớn, nhưng cần có đủ nước để chim uống tự do. Nước phải sạch sẽ, không màu, không mùi và phải thay hằng ngày. Có thể bổ sung vào trong nước Vitamin và kháng sinh để phòng bệnh khi cần thiết, trung bình mỗi chim bồ câu cần 50-90ml/ngày.

chăn nuôi phải thiết kế thoáng đảm bảo cung cấp đủ ánh sáng cho chim. Tuy nhiên ở miền Bắc ban ngày mùa đông ánh sáng ngắn, có thể lắp bóng đèn 40w chiếu sáng thêm vào ban đêm (nếu nuôi theo quy mô lớn) với cường độ 4-5w/m2 nền chuồng với thời gian 3-4h ngày. * Thời kỳ đẻ và ấp trứng 3. Nước uống -Dùng rơm khô, sạch sẽ để lót ổ. -Nơi ấp trứng phải yên tĩnh, giảm tầm nhìn, ánh sáng. -Cần theo dõi ngày chim đẻ bằng cách ghi chép lại, để có thể ghép ấp những quả trứng có cùng ngày đẻ hoặc chênh lệch nhau 2-3 ngày( số lượng trứng ghép ấp tối đa: 3 quả/ ổ) -Khi chim ấp được 18-20 ngày, trứng sẽ nở thành con. Những đôi chỉ nở 1 con thì có thể ghép nuôi vào những ổ 1 con khác cùng ngày nở, hoặc chênh lệch 2-3 ngày. Số lượng con ghép tối đa : 3 con/ ổ. * Thời kỳ nuôi con 4. Chăm sóc và nuôi dưỡng – Thay lót ổ thường xuyên( 2-3 ngày/ lần) – Khi chim non được 7-10 ngày, cho ổ đẻ thứ hai vào. * Thời kỳ nuôi vỗ béo – Khi bồ câu được 20-21 ngày tuổi, khối lượng cơ thể đạt 350-400g/ con, tiến hành tách khỏi mẹ để nuôi vỗ béo. – Thức ăn dùng để nhồi: Ngô (80%)+ Đậu xanh (20%) – Cách nhồi: Thức ăn được nghiền nhỏ, viên thành viên nhỏ ngâm cho mềm rồi sấy khô, đảm bảo tỷ lệ thức ăn/ nước là 1:1 – Chú ý không để có không gian cho chim hoạt động nhiều, đảm bảo ngoài giờ ăn uống thì thời gian ngủ là chính. * Thời kỳ chim dò – Sau khi bồ câu được 28-30 ngày tuổi, tiến hành tách chim non khỏi mẹ, đưa vào chuồng quần thể nuôi. – Bổ sung vitamin, các chất kháng sinh vào nước uống để chống mềm xương, trợ giúp tiêu hóa và phòng chống các bệnh thường gặp ở chim bồ câu.

* Các loại thức ăn thường sử dụng nuôi chim: Thông thường chim ăn trực tiếp các loại hạt thực vật: đỗ, ngô, thóc, gạo… và một lượng cần thiết thức ăn đã gia công chứa nhiều chất khoáng và vitamin. + Đỗ bao gồm: đỗ xanh, đỗ đen, đỗ tơng,…Riêng đỗ tương hàm lượng chất béo nhiều nên cho ăn ít hơn và phải được rang trước khi cho chim ăn. + Thức ăn cơ sở: thóc, ngô, gạo, cao lương,..trong đó ngô là thành phần chính của khẩu phần. Yêu cầu của thức ăn phải đảm bảo sạch, chất lượng tốt, không mốc, mọt. Chim bồ câu cần một lượng nhất định các hạt sỏi, giúp cho chim trong quá trình tiêu hoá của dạ dày (mề). Kích cỡ của các hạt: dài 0,5-0,8mm, đường kính 0,3-0,4mm. Vì vậy nên đa sỏi vào máng dành riêng đựng thức ăn bổ sung cho chim ăn (trộn cùng với muối ăn và khoáng Premix). * Cách phối trộn thức ăn: Thức ăn bổ sung (chứa vào máng ăn riêng): Khoáng Premix: 85%; NaCl: 5%; Sỏi: 10%. Thông thường lượng hạt đậu đỗ từ 25-30%; ngô và thóc gạo: 75-75%. * Cách cho ăn – Thời gian: 2 lần trong ngày buổi sáng lúc 8-9h, buổi chiều lúc 14-15h, nên cho ăn vào một thời gian cố định trong ngày. – Định lượng: Tuỳ theo từng loại chim mà chúng ta cho ăn với số lượng thức ăn khác nhau, thông thường lượng thức ăn = 1/10 trọng lượng cơ thể: – Chim dò (2-5 tháng tuổi): 40-50g thức ăn/con/ngày: – Chim sinh sản: (6 tháng tuổi trở đi) 5. Dinh dưỡng và thức ăn nuôi chim + Khi nuôi con: 125-130g thức ăn/đôi/ngày + Không nuôi con: 90-100g thức ăn/đôi/ngày – Lượng thức ăn/đôi sinh sản/năm: 45-50kg Chim sinh sản (6 tháng tuổi trở đi) Sau khi được nuôi tập trung ở giai đoạn chim dò đến 5 tháng tuổi và đã ghép đôi tự nhiên, mỗi đôi đó được chuyển sang 1 ô chuồng riêng đã được chuẩn bị sẵn sàng về máng ăn, máng uống, ổ đẻ, máng đựng thức ăn bổ sung như đã hướng dẫn ở trên. Giai đoạn này có chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng riêng. Thời kỳ đẻ và ấp trứng Khi ghép đôi xong, quen với chuồng và ổ, chim sẽ đẻ. Trước khi chim đẻ, chuẩn bị ổ (chỉ dùng 1 ổ). Dùng rơm khô, sạch sẽ và dài để lót ổ. ở những lứa đầu tiên chim thường có hiện tượng làm vãi rơm gây vỡ trứng, do đó nên bện 1 vòng rơm lót vừa khít đường kính của ổ. – Nơi ấp trứng phải yên tĩnh, đặc biệt với chim ấp lần đầu nên giảm bớt tầm nhìn, âm thanh, ánh sáng để chim chuyên tâm ấp trứng. – Theo dõi ngày chim đẻ bằng sổ sách ghi chép cụ thể hoặc? nếu máng ăn được làm bằng tôn thì dùng bút dạ ghi trực tiếp lên máng. Nhờ vậy chúng ta có thể ghép ấp những quả trứng có cùng ngày đẻ hoặc chênh lệch nhau 2-3 ngày (số lượng trứng ghép ấp tối đa: 3 quả/ổ) – Khi chim ấp nên định kỳ kiểm tra: xem trứng có thụ tinh không (soi trứng khi ấp được 7 ngày) trứng không được thụ tinh thì loại? ngay. Có thể dựa vào kinh nghiệm để nhận biết được trứng có phôi hay không thông qua màu sắc của vỏ trứng. Khi chim ấp được 18 -20 ngày sẽ nở, nếu quả trứng nào mổ vỏ lâu? mà chim không đạp vỏ trứng chui ra thì người nuôi cần trợ giúp bằng cách bóc vỏ trứng để chim non không chết ngạt trong trứng. Những đôi chỉ nở 1 con thì chúng ta cũng có thể ghép nuôi con vào những ổ 1 con khác với ngày nở chênh lệch nhau 2-3 ngày (có cùng ngày nở là tốt nhất), số lượng con ghép tối đa: 3 con/ổ Thời kỳ nuôi con Trong thời kỳ nuôi con (từ khi nở đến 28 ngày tuổi), cần thay lót ổ thường xuyên (2-3 ngày/lần), để tránh sự tích tụ phân trong ổ vì đó là nơi lý tưởng cho ký sinh trùng, vi khuẩn và virus.? Khi chim non được 7-10 ngày mới tiến hành cho ổ đẻ thứ hai vào. Sau khi tách mẹ, ổ đẻ tương ứng được bỏ ra rửa sạch, phơi khô để bố trí lứa đẻ tiếp theo. Chim dò (2-5 tháng tuổi) nuôi hậu bị sinh sản Sau khi được 28-30 ngày tuổi chúng ta tiến hành tách chim non khỏi mẹ. Chim dò được nuôi thả ở chuồng quần thể với lứa tuổi tương đương nhau. Sau khi rời ổ, chim non chuyển sang một giai đoạn mới phải tự đi lại, tự ăn. Giai đoạn này chim còn yếu, khả năng đề kháng và khả năng tiêu hoá kém dễ sinh bệnh. Do đó cần chú ý công tác chăm sóc nuôi dưỡng. Giai đoạn này nên bổ sung Vitamin A, B, D, các chất kháng sinh…vào nước uống để chống mềm xương, trợ giúp tiêu hoá và chống các bệnh khác. Trong giai đoạn đầu có một số con chưa quen cuộc sống tự lập không biết ăn, uống do đó người nuôi phải kiên nhẫn tập cho chim non. Nuôi vỗ béo chim lấy thịt Tiến hành tách mẹ lúc 20-21 ngày tuổi (khối lượng cơ thể đạt 350-400g/con) dùng nhồi vỗ bé – Địa điểm: Nhà xây, lán trại, khu nuôi riêng, dùng lồng như chuồng cá thể đã trình bày ở trên cần đảm bả sạch sẽ, thoáng mát, tuyệt đối yên tĩnh, chỉ có ánh sáng khi cho chim ăn, uống. – Mật độ: 45-50 com/m2 lồng, không để không gian cho chim hoạt động nhiều, đảm bảo ngoài giờ ăn, uống thì thời gian ngủ là chính. – Thức ăn dùng để nhồi: Ngô: 80%, đậu xanh 20% – Cách nhồi: Thức ăn được nghiền nhỏ, viên thành viên nhỏ ngâm cho mềm rồi sấy khô đảm bảo tỷ lệ thức ăn/nước: 1:1 + Định lượng: 50-80 g/con + Thời gian: 2-3 lần/ngày

– Thực hiện cho chim ăn sạch, uống sạch. – Giữ gìn vệ sinh chuồng trại và môi trường sống của chim, cần làm vệ sinh và tiêu độc theo định kỳ. – Khi có dịch xảy ra: Phát hiện sớm chim bệnh để cách ly điều trị hoặc xử lý, tránh lây nhiễm cho đàn chim. – Tổ chức tiêm vacxin phòng bệnh cho đàn chim trưởng thành khi có vacxin phòng bệnh giả lao. 6. Phòng và trị bệnh

Chúc bà con thành công!

Cách Nuôi Bồ Câu Pháp. Mô Hình & Kỹ Thuật Nuôi Chim Bồ Câu Pháp

Mô hình nuôi bồ câu Pháp thương phẩm đang là một trong những hướng đi nông nghiệp giàu tiềm năng, giúp cho rất nhiều gia đình vươn lên làm giàu bền vững trong vài năm trở lại đây. Chim bồ câu Pháp dễ nuôi, giá trị kinh tế cao, nhu cầu thị trường lại liên tục tăng trong những năm qua. Hiện nhiều vùng nông thôn trên cả nước đã áp dụng mô hình mới này và cho kết quả rất tích cực. Bài viết này, chúng tôi sẽ chia sẻ tới bà con cách nuôi bồ câu Pháp năng suất cao được áp dụng tại các trang trại điển hình trên cả nước.

Dễ nuôi

Bồ câu Pháp là giống chim có sức đề kháng mạnh nên rất ít bệnh dịch. Đặc biệt là khi áp dụng mô hình nuôi nhốt thì bồ câu sẽ được cách ly với môi trường mầm bệnh bên ngoài nên khả năng bệnh dịch càng giảm.

Bên cạnh đó, chim bồ câu Pháp không kén ăn, có thể ăn tất cả các loại ngũ cốc như thóc, gạo, ngô, các loại đậu và đặc biệt là có thể cho ăn xen cám viên để tăng năng suất.

Năng suất cao

Chim bồ câu Pháp được chăm sóc đúng kỹ thuật sẽ phát triển rất nhanh, trung bình mỗi lứa chim non có thể xuất chuồng sau 25 – 30 ngày khi khối lượng đạt 500 – 700g. Ngoài ra, khả năng sinh sản của bồ câu Pháp cũng rất tốt, mỗi cặp bồ câu giống có thể đẻ từ 8 -12 lứa/năm và liên tục trong khoảng 4 năm.

Thị trường tiêu thụ mạnh

Theo thông kê đến cuôi năm 2024 thì nguồn cung cấp chim bồ câu mới chỉ đáp ứng được khoảng 60% nhu cầu của thị trường. Do đó, giá chim bồ câu thịt luôn nằm ở mức cao và ổn định. Ngoài ra, số lượng đặt hàng trực tiếp tại các trang trại cũng tăng đều hàng năm khoảng 10%. Thị trường tiêu thụ bồ câu mạnh nhất là thành phố Hồ Chí Minh với hơn 50% lượng bồ câu nhập về và đặc biệt là khu vực người gốc Hoa.

Kỹ thuật nuôi bồ câu Pháp thương phẩm Chuẩn bị chuồng trại

Bồ câu Pháp là loài chim rất ưa sáng và chỉ sống trong môi trường sạch sẽ. Do đó, khi thiết kế chuồng trại cần phải ưu tiên 2 yếu tố đó là ánh sáng và sự thoáng mát. Nếu chuồng nuôi bị ẩm mốc hoặc thiếu sáng thì chim rất dễ bị bệnh và nhanh chóng lây lan trong cả đàn dẫn đến hậu quả rất nghiêm trọng.

Chuồng nuôi chim được làm bằng khung thép hoặc gỗ và vây quanh bằng thép B40. Mỗi ô chuồng có kích thước trung bình là 50x50x50cm và được đóng thành từng dãy dãi hoặc thậm chí là nhiều tầng để tăng số lượng chim.

Bà con cần phân thành 2 khu:

Khu nuôi chim giống : Mỗi ô chuồng là 1 cặp chim, có 2 ổ đẻ lót rơm sạch đường kính 20-25cm, cao 8cm vì tập tính của bồ câu là vừa nuôi con vừa đẻ trứng

Khu nuôi chim thịt: Mỗi ô chuồng có thể nuôi 4-5 cá thể.

Chuồng nuôi chim bồ câu Pháp thương phẩm hiện nay có 2 dạng:

Chuồng nuôi bán công nghiệp: Mô hình này gồm có chuồng và lưới bao xung quanh như một cái lồng khổng lồ. Đây là sự kết hợp giữa nuôi nhốt và nuôi thả nên sẽ phát huy được ưu điểm của cả 2 mô hình là cải thiện chất lượng thịt chim và dễ dàng quản lý.

Chuồng nuôi công nghiệp: Mô hình này thì chim bồ câu chỉ sinh trưởng khép kín trong phạm vi 1 ô chuồng. Ưu điểm của dạng này là rất dễ quản lý nhưng chất lượng thịt kém hơn 1 tí.

Chọn bồ câu Pháp giống

Khi chọn giống cần lưu ý một số điểm sau:

Con trống: Chọn con đầu to, dáng cao, mỏ xẻ, lanh lợi, xượng chậu hẹp, không di tật

Con mái: Chọn con có lông bụng dày và mượt, lanh lợi, không dị tật, xương chậu rộng

Ngoài ra, bà con nên mua con giống đã được ghép đôi và khoảng 3 tháng tuổi.

Lựa chọn thức ăn

Mặc dù bồ câu Pháp không kén ăn nhưng người nuôi cần phải thực hiện những kỹ thuật cần thiết để đảm bảo sức khỏe và khả năng sinh sản cho đàn chim:

Thức ăn chính: Trộn hỗn hợp lúa – ngô – đậu (đậu xanh hoặc đậu nành) – cám viên theo tỉ lệ 3-3-1-3. Lưu ý là thức ăn cần thay đổi hàng ngày, khối lượng thức ăn trung bình cho mỗi cá thể khoảng 100g.

Thức ăn bổ sung: Trộn hỗn hợp khoáng Premix – muối ăn – sạn sỏi <0,5cm theo tỉ lệ như sau 85 – 5 – 10.

Nước uống: Mỗi cá thể chim sẽ uống 50-90ml/ngày. Nước uống phải sạch sẽ và thay hàng ngày

Chăm sóc và quản lý đàn chim

Trong quá trình nuôi chim bồ câu thì việc vệ sinh chuồng trại hết sức quan trọng. Bà con có thể xếp lịch dọn dẹp theo tần suất 2 lần/tuần để đảm bảo chuồng luôn sạch sẽ khô ráo.

Bên cạnh đó, bà con cần tiêm vacxin cho chim 3 lần/năm để phòng ngừa dịch bệnh. Các bệnh chim bồ câu thường bị như giun sán, cầu trùng, nấm diều… Khi phát hiện có dấu hiệu bị bệnh cần nhanh chóng cách ly cá thể khỏi đàn để tránh bị lây lan.

Kết luận

Mô hình nuôi bồ câu Pháp có tiềm năng lớn để tiếp tục phát triển trên phạm vi cả nước nhờ nhu cầu thị trường được dự báo là tiếp tục tăng cao. Với những kỹ thuật nêu trên, bà con đã có thể bắt đầu trang trại bồ câu Pháp của riêng mình để cải thiện kinh tế gia đình. Chúc bà con thành công!

Kỹ Thuật Chăn Nuôi Chim Bồ Câu Pháp

1. Chọn giống chim bồ câu

Để chăn nuôi chim bồ câu cho hiệu quả kinh tế cao, khâu chọn giống đóng vai trò quan trọng. Chim bồ câu được chọn làm giống phải đảm bảo các yêu cầu: khỏe mạnh, lông mượt, lanh lợi, không có bệnh tật và dị tật.

Do bồ câu là loài đơn phối, khi nuôi chim nên mua loại chim từ 4 – 5 tháng tuổi. Có thể phân biệt trống mái dựa trên ngoại hình: con trống to hơn, đầu thô, có phản xạ gù mái (lúc thành thục), khoảng cách giữa 2 xương chậu hẹp; con mái thường có khối lượng nhỏ hơn, đầu nhỏ và thanh, khoảng cách giữa 2 xương chậu rộng.

Dòng VN1 đạt số lứa đẻ/năm/đôi: 8 – 9 lứa; số chim non/đôi/năm: 12 – 13con; khối lượng cơ thể lúc 28 ngày tuổi 530 – 560 g, khoảng cách giữa 2 lứa đẻ 40 ngày.

Dòng VN2 có số chim non/đôi/năm: 14 – 15con, số lứa đẻ/năm/đôi: 9 – 9,5 lứa; khối lượng cơ thể lúc 28 ngày tuổi 630 – 650g, khoảng cách giữa 2 lứa đẻ 37 ngày.

Dòng VN3: số chim non/đôi/năm: 10 – 11con. Số lứa đẻ/năm/đôi: 7 – 8 lứa. Khối lượng cơ thể chim non lúc 28 ngày tuổi đạt 680 – 690g. khoảng cách giữa 2 lứa đẻ 43 ngày.

2. Chuồng nuôi và thiết bị nuôi chim

2.1. Chuồng nuôi

Chuồng nuôi chim phải có độ sáng của ánh nắng mặt trời, khô ráo, thoáng mát, sạch sẽ, yên tĩnh, tránh được gió lùa, mưa, ồn ào quá mức, tránh phiền nhiễu của mèo, chuột, có độ cao vừa phải… Đặc biệt, chuồng nuôi chim ấp trứng và chim sữa càng cần được yên tĩnh. Chuồng nuôi được chia làm 2 loại: chuồng nuôi cá thể và quần thể:

* Chuồng nuôi cá thể (dùng nuôi chim sinh sản từ 6 tháng tuổi trở đi)

Mỗi cặp chim sinh sản cần một ô chuồng riêng, tuỳ theo điều kiện cụ thể mà ta có thể làm bằng tre, gỗ hay lưới sắt,… Trong chăn nuôi công nghiệp dùng lồng 2 tầng bằng lưới sắt, cũng có thể đóng bằng gỗ, tre….

Ô chuồng là một đơn vị sản xuất, trong đó được đặt các ổ đẻ, máng ăn, máng uống, máng đựng thức ăn bổ sung và 1 đôi chim gồm trống và mái sinh sản. Kích thước của một ô chuồng: chiều cao 50 cm, chiều sâu 60 cm, chiều rộng 50 cm.

* Chuồng nuôi quần thể (nuôi chim hậu bị sinh sản từ 2 – 6 tháng tuổi)

Kích thước của 1 gian: chiều dài 6m, chiều rộng 3,5m, chiều cao 5,5m (cả mái).

Máng ăn, máng uống, ổ đẻ, máng đựng thức ăn bổ sung được thiết kế riêng cho kiểu chuồng này.

* Chuồng nuôi dưỡng chim thịt (vỗ béo chim thương phẩm từ 21- 30 ngày tuổi)

Tương tự như chuồng nuôi cá thể nhưng mật độ dày hơn 45 – 50 con/m2, không có ổ đẻ, không có máng ăn (chúng ta phải nhồi trực tiếp cho chim ăn), ánh sáng tối thiểu.

2.2. Ổ đẻ

Ổ dùng để chim đẻ, ấp trứng và nuôi con. Do đang trong giai đoạn nuôi con, chim bồ câu mái đã đẻ lại, nên mỗi đôi chim cần 2 ổ đẻ, một ổ để đẻ và ấp trứng đặt ở trên, một ổ để nuôi con đặt ở dưới. Ổ có thể làm bằng gỗ hoặc chất dẻo, yêu cầu phải khô ráo, sạch sẽ, tiện cho việc vệ sinh thay rửa thường xuyên. Kích thước của ổ: đường kính 25-30 cm; chiều cao 7-8 cm.

2.3. Máng ăn

Đây là những máng cung cấp thức ăn cho chim hàng ngày, những máng ăn này nên đặt ở những vị trí dễ nhìn thấy, dễ mổ thức ăn, tránh các nguồn gây ẩm ướt và đặc biệt hạn chế thức ăn không rơi vãi (do chim bồ câu có đặc tính chọn thức ăn cao). Tuỳ theo điều kiện có thể dùng máng ăn bằng tre hoặc bằng tôn. Kích thước máng ăn cho một đôi chim bố mẹ: chiều dài 15 cm; chiều rộng 5 cm; chiều sâu 7-10 cm.

2.4. Máng uống

Máng uống phải đảm bảo tiện lợi và vệ sinh. Có thể dùng đồ hộp (lon nước giải khát, lon bia…), cốc nhựa… với kích thước dùng cho một đôi chim bố mẹ: đường kính 5-6 cm; chiều cao 8-10 cm.

2.5. Máng đựng thức ăn bổ sung

Chim Bồ câu được nuôi nhốt theo phương pháp công nghiệp nên chúng rất cần chất khoáng, sỏi, muối ăn. Kích thước của máng đựng thức ăn bổ sung như máng uống, nên dùng gỗ hoặc chất dẻo, không nên làm bằng kim loại.

3. Mật độ nuôi chim

Nếu nuôi nhốt theo kiểu ô chuồng thì mỗi ô chuồng là một đôi chim sinh sản. Nếu nuôi thả trong chuồng thì mật độ là 6 – 8 con/m2 chuồng. Khi được 28 ngày tuổi, chim non tách mẹ (giai đoạn về sau này được gọi là chim dò). Nuôi chim dò với mật độ gấp đôi nuôi chim sinh sản (10 – 14 con/m2).

4. Chế độ chiếu sáng

Chim bồ câu rất nhạy cảm với ánh sáng, đặc biệt ở trong thời kỳ ấp trứng. Bản năng ấp trứng của bồ câu phụ thuộc vào thời gian chiếu sáng ban ngày tối thiểu là 13 giờ. Do đó chuồng trại thiết kế thoáng đảm bảo cung cấp đủ ánh sáng cho chim. Tuy nhiên ở miền Bắc, ban ngày mùa đông ánh sáng ngắn, có thể lắp bóng đèn 40w chiếu sáng thêm vào ban đêm (nếu nuôi theo quy mô lớn) với cường độ 4-5w/m2 nền chuồng với thời gian 3- 4h ngày.

5. Dinh dưỡng và thức ăn nuôi chim

5.1. Nhu cầu dinh dưỡng

Chim bồ câu nuôi nhốt rất cần chất khoáng, do đó phải thường xuyên bổ sung vào các máng ăn riêng cho chim ăn tự do theo nhu cầu.

5.2. Các loại thức ăn thường sử dụng nuôi chim

Thông thường chim ăn trực tiếp các loại hạt thực vật: đỗ, ngô, thóc, gạo… và một lượng cần thiết thức ăn đã chế biến chứa nhiều chất khoáng và vitamin.

Đỗ bao gồm: đỗ xanh, đỗ đen, đỗ tương,… Riêng đỗ tương phải được rang trước khi cho chim ăn.

Thức ăn cơ sở: thóc, ngô, gạo, cao lương,… trong đó ngô là thành phần chính của khẩu phần. Yêu cầu của thức ăn phải đảm bảo sạch, chất lượng tốt, không mốc, mọt.

Chim bồ câu cần một lượng nhất định các hạt sỏi, giúp cho chim trong quá trình tiêu hoá của dạ dày (mề). Kích cỡ của các hạt: dài 0,5-0,8mm, đường kính 0,3-0,4mm. Vì vậy nên đưa sỏi vào máng dành riêng đựng thức ăn bổ sung cho chim ăn (trộn cùng với muối ăn và khoáng Premix).

Thức ăn bổ sung (chứa vào máng ăn riêng) gồm: Khoáng Premix 85%; NaCl (muối ăn) 5%; sỏi 10%, cho chim ăn tự do. Tuy nhiên hỗn hợp được trộn nên dùng với một lượng vừa phải chỉ trong 1-2 ngày. Không để thức ăn bổ sung số lượng nhiều trong thời gian dài gây biến chất các thành phần có trong hỗn hợp.

Khi phối trộn thức ăn, càng nhiều thành phần càng tốt, đảm bảo đủ chất lượng và bổ trợ cho nhau đạt hiệu quả cao nhất. Tuy nhiên nguyên liệu khác nhau cách phối hợp cũng khác nhau, thông thường lượng hạt đậu đỗ từ 25-30%; ngô và thóc gạo 70-75%.

5.3. Cách cho ăn

* Thời gian: 2 lần trong ngày buổi sáng lúc 8-9h, buổi chiều lúc 14-15h, nên cho ăn vào một thời gian cố định trong ngày.

* Định lượng: Tuỳ theo từng loại chim mà chúng ta cho ăn với số lượng thức ăn khác nhau, thông thường lượng thức ăn = 1/10 trọng lượng cơ thể:

Chim dò (2 – 5 tháng tuổi): 40-50 g thức ăn/con/ngày

Chim sinh sản: (6 tháng tuổi trở đi):

– Khi đang nuôi con: 125-130 g thức ăn/đôi/ngày

– Không nuôi con: 90-100 g thức ăn/đôi/ngày

Lượng thức ăn/đôi sinh sản/năm: 45-50 kg

5.4. Nước uống

Nhu cầu nước uống của chim bồ câu không lớn, nhưng cần có đủ nước để chim uống tự do. Nước phải sạch sẽ, không màu, không mùi và phải thay hàng ngày.

Có thể bổ sung Vitamin và kháng sinh vào trong nước để phòng bệnh khi cần thiết. Mỗi chim bồ câu cần trung bình 50 – 90 ml nước/ngày.

Cho chim ăn 2 lần trong ngày: buổi sáng lúc 8-9h, buổi chiều lúc 14-15h

6. Chăm sóc và nuôi dưỡng chim bồ câu

6.1. Chăm sóc và nuôi dưỡng chim sinh sản (6 tháng tuổi trở đi)

Sau khi được nuôi tập trung ở giai đoạn chim dò đến 5 tháng tuổi và đã ghép đôi tự nhiên, mỗi đôi đó được chuyển sang 1 ô chuồng riêng đã được chuẩn bị sẵn sàng về máng ăn, máng uống, ổ đẻ, máng đựng thức ăn bổ sung như đã hướng dẫn ở trên. Giai đoạn này có chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng riêng.

* Thời kỳ đẻ và ấp trứng

Khi ghép đôi xong, quen với chuồng và ổ, chim sẽ đẻ. Trước khi chim đẻ, chuẩn bị ổ (chỉ dùng 1 ổ). Dùng rơm khô, sạch sẽ và dài để lót ổ. Ở những lứa đầu tiên chim thường có hiện tượng làm vãi rơm gây vỡ trứng, do đó nên bện rơm thành vòng lót vừa khít đường kính của ổ.

Nơi ấp trứng phải yên tĩnh, đặc biệt với chim ấp lần đầu nên giảm bớt tầm nhìn, âm thanh, ánh sáng để chim chuyên tâm ấp trứng.

Theo dõi ngày chim đẻ bằng sổ sách ghi chép cụ thể hoặc nếu máng ăn được làm bằng tôn thì dùng bút dạ ghi trực tiếp lên máng. Nhờ vậy chúng ta có thể ghép ấp những quả trứng có cùng ngày đẻ hoặc chênh lệch nhau 2-3 ngày (số lượng trứng ghép ấp tối đa 3 quả/ổ)

Khi chim ấp nên định kỳ kiểm tra: Xem trứng có được thụ tinh không (soi trứng khi ấp được 7 ngày) trứng không được thụ tinh thì loại ngay. Có thể dựa vào kinh nghiệm để nhận biết được trứng có phôi hay không thông nhiệt độ trên vỏ trứng hoặc qua màu sắc của vỏ trứng.

Thời gian ấp nở của chim Bồ câu là 16-17 ngày, nếu quả trứng nào mổ vỏ lâu mà chim không đạp vỏ trứng chui ra thì người nuôi cần trợ giúp bằng cách bóc vỏ trứng để chim non không chết ngạt trong trứng.

* Thời kỳ nuôi con

Trong thời kỳ nuôi con (từ khi nở đến 28 ngày tuổi), cần thay lót ổ thường xuyên (2-3 ngày/lần), để tránh sự tích tụ phân trong ổ vì đó là nơi lý tưởng cho ký sinh trùng, vi khuẩn và virus phát triển. Khi chim non được 7-10 ngày mới tiến hành cho ổ đẻ thứ hai vào. Sau khi tách mẹ, ổ đẻ tương ứng được bỏ ra rửa sạch, phơi khô sát trùng để bố trí lứa đẻ tiếp theo.

6.2. Chăm sóc và nuôi dưỡng chim dò hậu bị (từ 2 – 5 tháng tuổi)

Sau khi được 28 – 30 ngày tuổi chúng ta tiến hành tách chim non khỏi mẹ. Chim dò được nuôi thả ở chuồng quần thể với lứa tuổi tương đương nhau. Sau khi rời ổ, chim non chuyển sang một giai đoạn mới phải tự đi lại, tự ăn. Giai đoạn này chim còn yếu, khả năng đề kháng và khả năng tiêu hoá kém dễ sinh bệnh. Do đó cần chú ý công tác chăm sóc nuôi dưỡng. Giai đoạn này nên bổ sung Vitamin A, B, D, chất khoáng, các chất kháng sinh… vào nước uống để chống mềm xương, trợ giúp tiêu hoá và chống các bệnh khác. Trong giai đoạn đầu có một số con chưa quen cuộc sống tự lập nên không biết ăn, uống do đó người nuôi phải kiên nhẫn tập cho chim ăn.

7. Quy trình thú y phòng bệnh

7.1. Phòng bệnh do vi khuẩn:

Chim bồ câu thường mắc bệnh do E.coli và Salmonella nên định kỳ 1-2 tháng/1 liệu trình 3-5 ngày bằng một trong các loại kháng sinh như Gentadox, Ampicol, Doxytin… (liều lượng theo hướng dẫn của nhà sản xuất).

7.2. Phòng bệnh do virus:

Bệnh Newcastle là bệnh do virus thường xảy ra trên đàn bồ câu. Để phòng bệnh này, ngoài vệ sinh đảm bảo an toàn sinh học thì việc dùng vắc-xin Newcastle đúng quy định là rất quan trọng. Có hai cách dùng vắc-xin Newcastle:

– Cách 1: Tiêm vắc-xin nhũ dầu ND-Emulsion (vắc-xin chết) cho thời gian bảo hộ được dài hơn, mức độ bảo hộ cao hơn.

Phương pháp dùng: Liều 0,3-0,4ml/con, tiêm dưới da cổ. Mũi đầu tiêm lúc chim từ 15-30 ngày tuổi. Với chim sinh sản nên tiêm nhắc lại vắc-xin sau 10-12 tháng.

– Cách 2: Dùng vắc-xin Lasota (vắc-xin đông khô) cho thời gian bảo hộ ngắn hơn, mức độ bảo hộ thấp hơn.

Phương pháp dùng:cho uống hoặc nhỏ mắt, mũi. Dùng liều như ở gà. Sau mỗi tháng thì dùng nhắc lại.

Kỹ Thuật Nuôi Bồ Câu Pháp Sinh Sản: Chọn Chim Giống, Thức Ăn & Chuồng Nuôi

Hiện nay mô hình nuôi chim bồ câu Pháp đang phát triển rất mạnh mẽ và được nhân rộng trên cả nước, mang lại cuộc sống khấm khá cho nhiều cho nhiều gia đình. Tuy nhiên, để gặt hái nhiều thành công từ mô hình này thì bà con cần nắm vững kỹ thuật nuôi bồ câu Pháp sinh sản, đây chính là yếu tố quyết định đến năng suất đàn chim và khả năng mở rộng quy mô trang trại.

Chim bồ câu Pháp có nguồn gốc từ Pháp và du nhập vào Việt Nam trong những năm đầu thế kỉ 20. Bồ câu Pháp khác với bồ câu ta ở chỗ kích thước lớn hơn và có dáng đi vểnh đuôi. Khi chọn bồ câu Pháp giống cần lưu ý một số điểm sau:

Chọn chim trống: Đầu to, mình cân đối, mỏ xẻ, ngắn, vòng cườm cổ phình to và biết gù mái, khoảng cách giữa 2 xương chậu hẹp. Những vấn đề về dị tật hay chim ủ rũ không lanh lợi thì là điều đương nhiên nên trong bài sẽ không đề cập nhiều.

Chọn chim mái: Lông bụng dày và mượt, đầu nhỏ, xương chậu rộng

Ngoài ra khi chọn giống, bà con nên chọn những cặp chim đã được ghép đôi và có độ tuổi khoảng 3 tháng. Chim bồ câu Pháp giống sinh sản tốt kết hợp với kỳ thuật chăm sóc bài bản thì mỗi năm có thể đẻ từ 8-12 lứa và mỗi lứa 2 trứng.

Bồ câu là loài đặc biệt ưa sáng và chỉ phát triển tốt trong môi trường sạch sẽ, khô thoáng. Do đó việc thiết kế chuồng cần lưu ý 2 yếu tố này. Ngoài ra, chuồng nuôi cần có mái che mưa để giữ cho ổ chim luôn luôn khô ráo và có vách ngăn để tránh gió lùa nếu cần thiết. Chuồng nuôi bồ câu Pháp sinh sản thường được làm thừ khung thép hoặc gỗ, tre và bao lại bằng lưới thép. Kích thước mỗi ô chuồng cho 1 cặp chim sinh sản khoảng 50x50x50cm. Các ô chuồng có thể được ghép lại thành từng dãy và có thể xếp thành nhiều tầng để tiết kiệm diện tích.

Trang bị trong chuồng nuôi Ổ đẻ

Bồ câu là loại có tập tính đặc biệt đó là vừa nuôi con vừa đẻ trứng. Do đó, mỗi chuồng chim sinh sản cần đặt 2 ổ đẻ có đường kính 20-25cm và cao 8cm. Các ổ đẻ nên làm bằng rơm khô và luôn giữ sạch. Bên cạnh đó, trứng chim bồ câu là món khoái khẩu của chuột nên vị trí đặt ổ cần hạn chế sự xâm nhập của loài gây hại này.

Máng thức ăn

Máng thức ăn cho chim bồ câu sinh sản gồm có 2 phần, có thê được làm riêng hoặc tách đôi một máng lớn. Mỗi máng có kích thước dài 10-15cm và rộng 5-7cm. Máng thức ăn nên làm bằng nhựa dẻo hoặc vật liệu mềm để tránh gây tổn thương cho chim.

Máng nước

Máng nước được đặt bên cạnh máng thức ăn vì chim bồ câu luôn uống nước sau khi ăn. Kích thước máng có thể bằng hoặc nhỏ hơn máng thức ăn. Tuy nhiên vẫn phải làm bằng vật liệu dẻo, mềm.

Chim bồ câu Pháp nuôi sinh sản có chế độ dinh dưỡng khác nhau tùy theo giai đoạn:

Giai đoạn nuôi con: 120g/cặp/ngày

Giai đoạn không nuôi con: 100g/cặp/ngày

Thức ăn cho bồ câu gồm có 2 phần:

Thức ăn chính: gồm các loại ngũ cốc như thóc, ngô, các loại đậu, cao lương… và cám viên. Thức ăn được trộn theo nhiều tỉ lệ khác nhau, điều nay có thể do người nuôi tự quyết định. Tuy nhiên công thức khuyến nghị là lúa – ngô – đậu – cám tỉ lệ 3-3-1-3.

Thức ăn bổ sung bao gồm khoáng Premix – Muối ăn – Sạn sỏi nhỏ theo tỉ lệ 85 – 5- 10.

Mỗi ngày chim bồ câu ăn 2 lần, người nuôi nên tập thói quen cho chim ăn đúng giờ. Thông thường sẽ là 7-8h sáng và 2-3 giờ chiều. Bên cạnh thức ăn là nước uống. Mỗi cá thể bồ câu Pháp trong giai đoạn sinh sản có thể uống 60-80ml/ngày. Người nuôi có thể pha thêm vitamin và khoáng chất bổ sung vào nước để tăng năng suất sinh sản cũng như cải thiện sức khỏe cho chim.

Sau khi quen với chuồng mới và đạt độ tuổi khoảng 6 tháng thì chim sẽ bắt đầu đẻ. Bà con lưu ý dùng rơm khô và sạch sẽ để làm ổ cho chim. Ở vài lứa đầu, trứng có thể bị vỡ do rơm bị rời nên bà con cần dùng một vòng rơm hoặc vải mềm bện lại lót vừa khít vào đường kính ổ. Khi chim ấp trứng thì tránh làm ồn và nên giảm bớt ánh sáng.

Với những kỹ thuật trên, hàng trăm hộ gia đình trên khắp mọi miền đất nước đã vươn lên làm giàu từ mô hình nuôi bồ câu Pháp. Trước khi bắt tay vào nuôi giống chim này, bà con cần nắm vững các kỹ thuật nuôi chim sinh sản để tăng năng suất, nhanh chóng nhân đàn và mở rộng quy mô chăn nuôi. Chúc bà con thành công với mô hình còn khá mới mẻ này!

Theo chúng tôi

Cập nhật thông tin chi tiết về Chim Bồ Câu Pháp. Kỹ Thuật Nuôi Chim Bồ Câu Pháp Sinh Sản trên website Raffles.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!